Trang chủ > Chương trình đào tạo theo quyết định 1987/QĐ-BTTTT > Lập dự toán chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin theo quyết định 1987/QĐ-BTTTT

 LẬP DỰ TOÁN CHI PHÍ ĐẦU TƯ

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

 

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1987/QĐ-BTTTT ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, Do Trung Tâm tư vấn nghiệp vụ và Hỗ trợ đánh giá hiệu quả đầu tư CNTT, Cục ứng dụng CNTT và SmartPro phối hợp tổ chức)
 
MỤC TIÊU KHÓA HỌC 
  • Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về quản lý đầu tư ứng dụng CNTT.
  • Là cơ sở để xây dựng các giáo trình; tài liệu đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý đầu tư ứng dụng CNTT.
  • Trang bị kiến thức pháp luật và chuyên môn nghiệp vụ về Lập và quản lý dự án, lập dự toán chi phí đầu tư và giám sát thi công đối với dự án đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
  • Rèn kỹ năng về lập dự án, quản lý, thẩm định, khảo sát, thiết kế thi công, giám sát thi công đối với dự án về đầu tư ứng dụng CNTT và kỹ năng về xác định giá trị phần mềm nội bộ; phương pháp lập và quản lý chi phí đầu tư ứng dụng CNTT.
ĐỐI TƯỢNG THAM GIA
Chương trình dành cho cá nhân trực tiếp tham gia hoạt động quản lý, tư vấn, triển khai đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin hay những người có nhu cầu.
THỜI LƯỢNG: 48 tiết
CHỨNG CHỈ ĐẠT ĐƯỢC
Sau khi hoàn tất khóa học, học viên sẽ được cấp chứng nhận của Trung Tâm tư vấn nghiệp vụ và Hỗ trợ đánh giá hiệu quả đầu tư CNTT, Cục ứng dụng CNTT có giá trị quốc gia và có thời hạn 05 năm.
Ngoài ra, học viên còn được cấp chứng nhận hoàn tất khóa học của SmartPro.
KHÓA HỌC LIÊN QUAN
 NỘI DUNG KHÓA HỌC
Phần 1: Xác định giá trị phần mềm nội bộ
Nội dung
Thời lượng
Chuyên đề 1. Tổng quan về mô hình xác định giá trị nỗ lực làm phần mềm nội bộ
04 tiết
1.1. Khái niệm về xác định giá trị phần mềm và công văn 3364/BTTTT-ƯDCNTT
 
1.2. Nội dung, nhiệm vụ xác định giá trị phần mềm
 
1.3. Mô hình UCP-BMT dùng trong xác định giá trị phần mềm theo hoàn cảnh Việt Nam
 
1.4. Mối quan hệ giữa giá trị giờ công H với các hệ số kỹ thuật-công nghệ và hệ số môi trường
 
1.5. Nguyên tắc áp dụng trong xác định giá trị phần mềm
 
Chuyên đề 2. Lập hồ sơ mô tả yêu cầu kỹ thuật cần đáp ứng của phần mềm nội bộ
04 tiết
2.1. Nội dung hồ sơ mô tả yêu cầu kỹ thuật cần đáp ứng của phần mềm nội bộ
 
2.2. Phương pháp thu thập và xác định các yêu cầu chức năng và phi chức năng của phần mềm nội bộ
 
2.3. Lập danh sách các yêu cầu chức năng cần có của phần mềm và các yêu cầu phi chức năng (các ràng buộc đối với hệ thống: ràng buộc môi trường, sự phụ thuộc vào hệ nền)
 
2.4. Thực hiện sắp xếp thứ tự ưu tiên các yêu cầu chức năng của phần mềm (chức năng bắt buộc phải có, chức năng mong muốn có, chức năng tùy chọn)
 
2.5. Chuyển đổi yêu cầu chức năng sang trường hợp sử dụng (phân Loại theo 3 mức độ phức tạp của xử lý: đơn giản, trung bình, phức tạp)
 
2.6. Lập biểu đồ về các trường hợp sử dụng lập theo ngôn ngữ Mô hình hóa thống nhất (UML) trên cơ sở nhóm các chức năng từ Bảng sắp xếp thứ tự ưu tiên các yêu cầu chức năng của phần mềm
 
2.7 Xác định các yêu cầu về năng lực của cán bộ tham gia phát triển, nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm
 
2.8. Xác định các yêu cầu về môi trường cho phát triển, nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm.
 
2.9. Xác định các yêu cầu về độ phức tạp kỹ thuật-công nghệ của phần mềm
 
2.10. Lập bảng mô tả từng trường hợp sử dụng trong Biểu đồ về các trường hợp sử dụng
 
2.11. Lập biểu đồ hoạt động (activity diagram) của từng trường hợp sử dụng
 
2.12. Xác định các yêu cầu về mức độ chịu đựng sai hỏng đối với các lỗi cú pháp lập trình, lỗi xử lôgic trong xử lý dữ liệu, lỗi kiểm soát tính đúng đắn của dữ liệu đầu vào
 
Chuyên đề 3. Phương pháp xác định giá trị giờ công H
04 tiết
3.1. Các phương pháp xác định giá trị giờ công H
 
3.2. Cách sử dụng từng phương pháp cho các định giá trị H trong cácđiều kiện hoàn cảnh khác nhau (theo thang-bảng lương, theo mặt bằng giá thị trường, theo công bố của cơ quan có chức năng, các phương pháp khác)
 
Chuyên đề 4. Phương pháp tính toán xác định giá trị phần mềm
08 tiết
4.1. Nguyên tắc, căn cứ, trình tự thực hiện xác định giá trị phần mềm trên cơ sở hồ sơ mô tả yêu cầu kỹ thuật cần đáp ứng của phần mềm nội bộ
 
4.2. Lập Bảng sắp xếp thứ tự ưu tiên các yêu cầu chức năng của phần mềm
 
4.3. Lập Bảng chuyển đổi yêu cầu chức năng sang trường hợp sử dụng
 
4.4. Lập Bảng tính toán điểm các tác nhân (actors) tương tác, trao đổi thông tin với phần mềm
 
4.5. Thực hiện đếm các trường hợp sử dụng (use-case) và lập Bảng tính toán điểm các trường hợp sử dụng.
 
4.6. Lập Bảng tính toán hệ số phức tạp kỹ thuật-công nghệ
 
4.7. Lập Bảng tính toán hệ số tác động môi trường và nhóm làm việc, hệ số phức tạp về môi trường
 
4.8. Nội suy đánh giá kinh nghiệm, nội suy thời gian lao động trên cơ sở bảng tính hệ số tác động môi trường
 
4.9. Xác định mức lương lao động giờ công bình quân đối với việc phát triển, hoặc nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm
 
4.10. Tổng hợp giá trị đã tính toán ở trên vào Bảng tính toán giá trị phần mềm theo các trường hợp: phát triển, hoặc nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm
 
Chuyên đề 5. Thảo luận và  kiểm tra
04 tiết
5.1 Thảo luận
 
5.2 Bài tập tình huống
 
5.3 Kiểm tra trắc nghiệm cuối  học phần
 
 
 Phần 2: Phương pháp lập và quản lý chi phí đầu tư ứng dụng CNTT

 

Nội dung
Thời lượng
Chuyên đề 1: Phương pháp xác định Tổng mức đầu tư dự án ứng dụng CNTT
04 tiết
1.1. Một số vấn đề chung về Tổng mức đầu tư
- Khái niệm và vai trò của tổng mức đầu tư;
- Nội dung và cơ cấu các thành phần chi phí của tổng mức đầu tư;
- Nguyên tắc xác định tổng mức đầu tư;
- Yêu cầu của công việc tính toán.
 
1.2. Một số phương pháp xác định tổng mức đầu tư
- Phương pháp xác định tổng mức đầu tư theo thiết kế sơ bộ của dự án đầu tư;
- Phương pháp xác định tổng mức đầu tư theo số liệu của các dự án có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện;
 
1.3. Phân tích mức độ áp dụng của các phương pháp
 
Chuyên đề 2: Phương pháp xác định định mức, đơn giá trong ứng dụng CNTT
12 tiết
2.1. Phương pháp lập định mức đầu tư ứng dụng CNTT
 
2.1.1. Hệ thống định mức đầu tư ứng dụng CNTT:
- Định mức kinh tế - kỹ thuật;
- Định mức tỷ lệ.
 
2.1.2. Phương pháp lập định mức ứng dụng CNTT:
- Trình tự lập định mức ứng dụng CNTT;
- Lập định mức dự toán mới cho công tác chưa có định mức;
- Vận dụng có điều chỉnh các định mức dự toán công tác đã có.
 
2.1.3. Những tài liệu cần thiết phục vụ lập định mức dự toán ứng dụng CNTT
 
2.2. Phương pháp xác định đơn giá ứng dụng CNTT
 
2.2.1. Khái niệm, yêu cầu và phân loại đơn giá ứng dụng CNTT:
- Khái niệm đơn giá ứng dụng CNTT;
- Yêu cầu đối với đơn giá ứng dụng CNTT;
- Phân loại đơn giá ứng dụng CNTT.
 
2.2.2. Phương pháp lập đơn giá ứng dụng CNTT:
- Đối với đơn giá chi tiết;
- Đối với đơn giá tổng hợp.
 
2.3. Phương pháp xác định chi phí tư vấn đầu tư ứng dụng CNTT
 
2.3.1. Một số vấn đề chung liên quan đến chi phí tư vấn đầu tư ứng dụng CNTT:
- Khái niệm về hoạt động tư vấn đầu tư ứng dụng CNTT;
- Phân loại hoạt động tư vấn;
- Nội dung chi phí tư vấn đầu tư ứng dụng CNTT;
- Các quy định hiện hành liên quan đến quản lý chi phí tư vấn;
 
2.3.2. Phương pháp xác định chi phí tư vấn:
- Xác định theo định mức chi phí tư vấn (tỉ lệ %) được công bố;
- Xác định theo dự toán.
 
2.3.3 Xác định chi phí tư vấn trong tổng mức đầu tư, dự toán
- Xác định chi phí tư vấn trong tổng mức đầu tư của dự án
- Xác định chi phí tư vấn trong dự toán
 

 

EpI Oracle Corp HEAT PMI IT Service Management ICS 2 Microsoft Inc Cisco Corp

Địa chỉ: Lầu 6, toà nhà Thiên Sơn, 5-7-9 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Quận 3, TP.HCM

Tel: (028) 39 333 376 - Fax: (028) 39 30 6767

Email: tuvan@smartpro.vn, sales@smartpro.vn

Chi nhánh: 8/12 Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội

Tel: (024) 37620196

Email: tuvan@smartpro.vn, sales@smartpro.vn

web counters